08/10/2014

Phỏng vấn việc làm thêm tại Nhật Bản bằng tiếng Nhật

Phỏng vấn việc làm thêm tại Nhật Bản bằng tiếng Nhật

Một phong thái tự tin và chuyên môn giỏi luôn là chiếc chìa khóa vàng giúp bạn ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng khi xin việc làm thêm tại đất nước Nhật Bản. Và bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề tưởng chừng bình thường lại vô cùng quan trọng:

1. Trước khi vào bạn nên gõ cửa hai cái và khi mở cửa vào thì bạn nên chào họ là:

今日は![Tên bạn]と申します.どうぞよろしくお願いします.

(Konnichiwa! [Tên bạn] to moushimasu. Douzo yoroshiku onegai shimasu.)

= Chào các anh chị! Tôi là XYZ. Xin nhờ mọi người giúp đỡ.

2. Nếu muốn lịch sự hơn bạn có thể dùng là 願いいたします“onegai itashimasu”.

Ở đây 申します (Moushimasu) là dạng khiêm nhường của 言います (Iimasu).

Với trường hợp ngồi đợi ở trong phòng thì bạn nên đứng lên chào.

phỏng vấn xin việc làm thêm tại nhật bản

3. Khi ra về: 失礼します (shitsurei shimasu): Tôi xin phép (ra về) (kanji: THẤT LỄ)

Hoặc lịch sự hơn 失礼いたします. (Shitsurei itashimasu.)

4. Sử dụng cách nói lịch sự, kính ngữ (tham khảo thêm phần kính ngữ và khiêm nhường ngữ)

Chú ý là trong cuộc phỏng vấn có thể người tuyển dụng sẽ sử dụng cách nói lịch sự.

ví dụ:

今までどんなお仕事をなさいましたか?

Ima made donna oshigoto wo nasaimashita ka?

Cho tới hiện tại bạn đã làm công việc như thế nào?

Ở đây なさいましたlà lịch sự củaしましたmà thôi.

Đôi khi dạng tôn kính cũng thường trùng với thể bị động, nên bạn có thể bị hỏi là: どうして弊社を選ばれますか? Doushite heisha wo erabaremasu ka?

Tại sao bạn chọn công ty chúng tôi?

Ở đây “erabareru” là dạng lịch sự (và trùng với dạng bị động) của “erabu” (lựa chọn).

5. Bạn cũng nên học các từ như :

弊社 heisha (TỆ XÃ): “Công ty chúng tôi”, 御社 onsha: “Quý công ty” (cách bạn gọi công ty kia) hay 貴社 kisha (QUÝ XÃ): “Quý công ty”

Bạn cũng nên biết về các từ tuyển dụng và xin việc:

応募 oubo: Ứng tuyển

採用 saiyou: Tuyển dụng, thuê

雇用 koyou: Thuê nhân viên

転職 tenshoku : Chuyển việc

募集 boshuu: Tuyển dụng

履歴書 rirekisho: Sơ yếu lý lịch

面接 mensetsu: Phỏng vấn

希望 kibou: Nguyện vọng

給料 kyuuryou: Lương …

6. Nếu bạn không hiểu hoặc không nghe rõ thì có thể hỏi lại, không nên trả lời bừa.

XYZとは何ですか

XYZ towa nan desu ka.

XYZ nghĩa là gì ạ?

Ví dụ 「雇用」とは何ですか.

Hoặc là:

聞き取れませんでしたので,もう一度おっしゃっていただけますか?

Kikitoremasen deshita no de, mou ichido osshatte itadakemasu ka?

Vì tôi nghe không được/không rõ anh/chị có thể nói lại được không ạ?

おっしゃる (ossharu) là dạng tôn kính của 言う (iu). Hoặc có thể bạn nói là もう一度お話していただけますか (Mou ichido ohanashi shite itadakemasu ka) cho đơn giản cũng được.

7. Một số điều nhỏ cần lưu ý khác

– 時間(じかん)を守(まも)る

Khi phỏng vấn phải đến đúng giờ, nếu đến trễ hay không đến được thì phải gọi điện thoại xin lỗi và hẹn lại với nhà tuyển dụng.

– 印象(いんしょう)

Tạo ấn tượng (ăn mặc, cử chỉ, lời nói). Trang phục phù hợp với công việc, không nên mặc quần jean, áo thun. Khuôn mặt luôn tươi cười. Sau khi đứng lên phải kéo ghế lại vị trí cũ.

– メモ Nên mang theo sổ tay ghi chú.

– 誠実(せいじつ)、率直(そっちょく) Thành thật trả lời các câu hỏi

Trung tâm tiếng nhật S3 Education

 

Bài viết liên quan